* Mua hoặc thuê tên miền cuacong.batdongsanvietnam.org, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá hoàn công nhà ở: 0901 999 998



Về biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bạn tham khảo quy định tại Điều 9 Thông tư


Thứ hai, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

– Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

– Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

– Chuyển mục đích sử dụng đất;

– Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

– Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

– Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

– Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

– Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;

Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

– Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

– Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Hồ sơ thủ tục:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;




Cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đến văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

– Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

– Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

Bước 3:

– Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thêm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết:

– Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (công chức địa chính cấp xã ).

Thời hạn giải quyết:

– Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Vấn đề đất đai hiện nay là vấn đề nóng của xã hộị. Dân số tăng nhanh cùng với việc phát triển kinh tế khiến nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng tăng cao trong khi diện tích đất không thay đổi. Vì vậy, Nhà nước cần ban hành các chính sách về sử dụng nguồn tài nguyên đất sao cho hợp lý, khắc phục những tiêu cực trong quan hệ sử dụng và tăng cường thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

2. Xây nhà khi chưa có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Thưa Luật sư! Tôi có xây thêm 1 căn phòng ở miếng đất sau nhà tôi để thuận tiện cho việc sinh hoạt, hội họp. Do chưa xin được giấp phép nên bị chính quyền đòi phá dỡ. Tôi đã làm đơn xin cứu xét và họ đồng ý cho duy trì nhưng cam kết không đền bù đồng thời nộp khoản tiền phạt là 6.250.000 đồng.

Ngày 10/03/2016, quản lý đô thị cho người xuống phá dỡ rồi chở hết đồ đạc về Ủy ban do lúc ấy tôi không có mặt ở nhà.

Sau đó, ban quản lý đô thị gọi tôi đến chở đồ về và bảo tôi không được thưa kiện. Xin cho tôi biết cách xử lý của chính quyền địa phương tôi như vậy là đúng hay sai. Nếu sai, tôi phải nộp đơn nơi đâu để được xem xét, giải quyết?

"Điều 89. Đối tượngvà các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:


ết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ."

Như vậy, nếu trong trường hợp không được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều này thì bạn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng. Trong trường hợp không có giấy phép xây dựng có thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như sau:

Căn cứ theo khoản 5 điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, mức xử phạt khi tổ chức thi công coogn trình không có giấy phép xây dựng như sau:

"5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

"Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng."

Như vậy, trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt hành chính và yêu cầu phá dỡ. Nếu trường hợp của bạn không thuộc trường hợp phải xin cấp phép xây dựng mà bị xử phạt hành chính thì bạn có quyền khiếu nại trực tiếp đến người đã ra quyết định xử phạt.

Luật khiếu nại 2011 có quy định về trình tự khiếu nại như sau:

“1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hàn

h chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Bạn có thể tiến hành khiếu nại đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.

3. Muốn xây nhà trên 2 loại đất khác nhau thì phải làm gì ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề muốn hỏi như sau: Vợ chồng tôi có mua 1 miếng đất thuộc quận Bình tân, tp HCM diện tích bao gồm 43m2 đất ở tại đô thị thời hạn lâu dài và 28.30 m2 đất trồng lúa thời hạn đến năm 2028. Tôi muốn xây dựng nhà ở trên toàn bộ diện tích 71.30 m2 thì tôi phải làm gì?

Xây nhà có cần bản vẽ kiến trúc ?

Thưa Luật sư! Vừa qua, lúc đang xây nhà thi có mấy anh quản lý đô thị của Quận tới kiểm tra, sau khi yêu cầu tôi xuất trình giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế, các giấy tờ liên quan đến thi công, bảo hiểm ... thì có yêu cầu tôi phải có thêm "bản vẽ kiến trúc" (bao gồm thiết kế móng, điện, nước, phối cảnh...) nữa mới được.

Việc này làm tôi hơi bất ngờ vì theo thông tư 05/2015 thì chủ nhà được tự thiết kế. Ý tôi muốn hỏi yêu cầu phải có bản vẽ kiến trúc (hồ sơ thiết kế chi tiết) trong trường hợp này có đúng với thông tư 05/2015 không vậy. Rất mong luật sư tư vấn và giúp đỡ cho tôi được rõ hơn.

Thiết kế xây dựng nhà ở
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ nhà được tự thiết kế.

2. Đối với nhà ở dưới 7 tầng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện và phải được thẩm định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Xin xây nhà trên đất quy hoạch ?

Xin chào luât sư Minh Khuê! Em có một số thắc mắc về đất đai nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ. Nhà em ở đường Giải Phóng thành phố Nam Định, năm 1979 gia đình em có được xã Mỹ Xá cho mượn đất để sử dụng.

Về sau xã giao lại cho phường quản lý . Đến năm 1994 thành phố mở rộng đường Giải Phóng có lấy của nhà em khoảng 100m2 đất mà không có đền bù gì nên nhà em giữ được lại 30m2 đất.


Báo giá hoàn công nhà ở







III. Vai trò của lập bản vẽ hoàn công xây dựng là gì?

Thể hiện sự thay đổi trong các chi tiết và kích thước xây dựng giữa bản vẽ thiết kế và thực tế, giúp chủ nhà nắm được tình trạng, vị trí chính xác của các hạng mục khi sửa chữa, bảo trì căn nhà;
Cơ sở cho việc thực hiện giai đoạn nghiệm thu hạng mục công trình và công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
Giúp đơn vị nắm rõ được kết cấu và cấu tạo của công trình, để sử dụng đúng mục đích và hỗ trợ cho công tác cải tạo và mở rộng sửa chữa sau này;
Xác định được công trình có được xây dựng đúng theo yêu cầu của bản thiết kế ban đầu hay không;
Đánh dấu mốc thời gian hoàn tất thanh toán cho nhà thầu, kết thúc nghĩa vụ hợp đồng xây dựng. Là cơ sở để thực hiện thanh toán và quyết toán;
Cơ sở pháp lý để chứng minh công trình được thực hiện đúng theo quy định trong luật xây dựng với cơ quan chức năng

IV. Sự khác biệt giữa bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công

Bản vẽ thiết kế là một bộ hồ sơ hoàn chỉnh về toàn bộ ngôi nhà, diễn giải về hình dáng, kích thước, chi tiết, kết cấu hoàn chỉnh của ngôi nhà. Thông qua bản vẽ mà các kỹ sư, nhà thầu xây dựng biết được quy định cách xây dựng nên một ngôi nhà.

Bản chất hai loại bản vẽ này hoàn toàn giống nhau, đều thể hiện từng chi tiết, hạng mục nhỏ,… của tổng thể công trình. Điểm khác biệt ở đây là đa phần bản hoàn công sẽ có sự thay đổi, chênh lệch về kích thước so với bản vẽ thiết kế ban đầu.

Trong trường hợp hai bản thiết kế hoàn toàn giống nhau thì kiến trúc sư, đơn vị giám sát, nhà thầu thi công, chủ đầu tư sẽ sử dụng bản thiết kế ban đầu không cần lập cái mới.
V. Mẫu dấu hoàn công trên bản vẽ hoàn công

Mẫu dấu bản vẽ hoàn công là điều cần thiết khi hoàn tất thủ tục. Dưới đây là mẫu dấu hoàn công mới nhất được quy định theo thông tư 26/2016 BXD tại Điều 2 phụ lục II:

Mẫu số 1: Mẫu này không áp dụng cho hình thức tổng thầu xây dựng. Tùy kích thước con dấu bản vẽ, kích thước dấu phụ thuộc kích thước chữ.

Điều 11. Bản vẽ hoàn công

Nhà thầu thi công lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế.
Từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.
Việc lập và xác nhận bản vẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.

Điều 12. Quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình

Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia tổ chức lập và lưu trữ danh mục hồ sơ hoàn công trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với dự án nhóm A, 7 năm đối với dự án nhóm B và 5 năm đối với dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
Chủ đầu tư tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

VII. Trường hợp nào cần thực hiện thủ tục hoàn công

Ngoài một số công trình được miễn giấy phép xây dựng theo Khoản 2, Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 như: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa,… Ngoài những trường hợp trên thì mọi trường hợp khác đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng.

Như vậy, các công trình xây dựng tại đô thị đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng, còn nhà ở tại nông thôn nếu là nhà ở riêng lẻ, xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì mới cần xin cấp phép xây dựng.
VIII. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công đúng chuẩn
1. Thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng

Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng (người phụ trách kỹ thuật) chụp lại hình vẽ thiết kế bản vẽ thi công phần công việc nghiệm thu, lắp đặt thiết bị tĩnh ( bản vẽ copy) .
Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên. Trong trường hợp không có sự thay đổi thông số thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ánh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận.

Cách làm bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình

Người phụ trách kỹ thuật chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế .
Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ như sau:
Trong trường hợp các kích thước, thông số không có sự thay đổi, điều chỉnh thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.


Tại sao là chúng tôi?

Báo giá hoàn công nhà ở Bao gia xay nha tron goi Báo giá tư vấn giám sát Báo giá hoàn công nhà ở Bao gia xay nha tron goi Báo giá tư vấn giám sát